Dịch vụ chuyển phát tiêu chuẩn TMĐT: là dịch vụ chuyển phát hàng hóa hoặc một số hàng hóa đặc biệt (Phiếu quà tặng, phiếu giảm giá, phiếu học, phiếu mua hàng hoặc giấy tờ có giá trị tương đương với phiếu mua hàng) kèm theo yêu cầu thu hộ hoặc không thu hộ một khoản tiền (COD) từ người nhận; được gắn số hiệu để theo dõi, định vị trong quá trình chuyển phát
Chuyển phát TMĐT tiêu
chuẩn được chấp nhận khi có đủ các điều kiện sau:
a. Không chứa các vật phẩm, hàng hóa cấm gửi theo quy định của pháp luật và của
Bưu điện Việt Nam.
b. Có đầy đủ thông tin liên quan đến người gửi, người nhận, trừ bưu phẩm không
địa chỉ và trường hợp có thỏa thuận khác giữa Bưu điện Việt Nam và khách hàng.
c. Đã thanh toán đủ cước dịch vụ, trừ trường hợp có thỏa thuận khác giữa Bưu
điện Việt Nam và khách hàng.
d. Được đóng gói theo quy định của pháp luật và Bưu điện Việt Nam.
Hướng dẫn gói bọc hàng
hóa tham chiếu tại đây:
https://drive.google.com/file/d/1gFFFbPWp29atufru9L08aBZ4lJmkwEWp/view
1.1. Bưu gửi đơn lẻ
a. Quy định về khối lượng tiêu chuẩn:
- Bưu gửi đơn lẻ có khối lượng thực đến 30kg/1 bưu gửi. Bưu gửi nguyên khối là bưu gửi có nội dung là hàng hóa nguyên khối được làm từ các vật liệu có cấu trúc không thể tách rời các chi tiết của sản phẩm. Đơn vị tính của hàng nguyên khối trong bưu gửi là 01 (một) sản phẩm.
(Ví dụ: Cây cảnh, đồ gỗ mỹ nghệ, máy móc công nghiệp, xe đạp, xe máy…; Hàng hóa được sản xuất, đóng gói nguyên túi/hộp/bao bì của nhà sản xuất).
b. Quy định về kích thước hàng hóa tiêu chuẩn:
- Kích thước hàng hóa:
+ Chiều dài nhất 1 cạnh của bưu gửi không vượt quá 1,5m và chiều dài cộng với chu vi lớn nhất (không đo theo chiều dài đã đo) không vượt quá 3m.
+ Nếu hàng hóa đóng trên Pallet để vận chuyển thì đế hàng phải đảm bảo vừa kích thước của Pallet tiêu chuẩn (kích thước 1m x 1,2m) và chiều cao tối đa 1,5m để áp dụng được kỹ thuật chất xếp.
- Bưu gửi có hình dạng thông thường không có cấu trúc đặc biệt, có thể xếp chung với các bưu gửi khác (không cần lưu ý đặc biệt trong quá trình vận chuyển, khai thác).
1.2. Lô bưu gửi:
Bao gồm từ 02 bưu gửi trở lên do 1 người gửi, gửi cho một người nhận trong 1 lần gửi, được áp dụng chung hệ số tính cước và các dịch vụ cộng thêm (nếu có).
- Từng bưu gửi đơn lẻ trong lô đảm bảo quy định về khối lượng, kích thước của bưu gửi theo quy định tại mục 1.1.
- Trường hợp các bưu gửi trong lô được đóng gom thành 1 khối thì tổng khối lượng, kích thước của cả khối không được vượt quá khối lượng, kích thước của 01 bưu gửi đơn lẻ quy định tại mục 1.1.
- Không giới hạn số lượng bưu gửi trong một lô.
- Đối với bưu gửi sử dụng dịch vụ chuyển phát Tiêu chuẩn TMĐT đồng giá tổng khối lượng lô bưu gửi, bưu gửi khống quá 30kg. 3
1.3. Bưu gửi vượt quá kích thước, khối lượng tiêu chuẩn (quy định tại mục 1.1,1.2):
- Bưu gửi vượt kích thước tiêu chuẩn (tối đa cạnh dài nhất không quá 200 cm): áp dụng thêm hệ số tính cước hàng cồng kềnh.
- Bưu gửi vượt khối lượng tiêu chuẩn (tối đa trọng lượng thực của 1 bưu gửi là 100 kg): áp dụng thêm hệ số tính cước hàng nặng.
- Trường hợp các bưu gửi vượt các quy định tại mục III-1.3 trên, Bưu điện tỉnh, thành phố chấp nhận chủ động liên hệ với các đơn vị (Công ty VCKV, Bưu điện tỉnh, thành phố phát) để hỗ trợ sau khi rà soát năng lực vận hành tại đơn vị để được hỗ trợ vận chuyển trên mạng lưới (nếu được). Hoặc có thể sử dụng các dịch vụ Logistics của Công ty Logistics – TCT và TT Logistics của TCT EMS
1.4. Bưu gửi không được xếp chồng:
Là bưu gửi không được phép xếp chồng lên nhau hoặc bị hàng hóa khác đè lên, trên vỏ hộp có chỉ dẫn không xếp chồng lên nhau. Chiều cao hàng hóa được tính cố định là 2m.
1.5. Bưu gửi có nội dung là cây hoa, cây cảnh:
Chỉ chấp nhận các loại cây cảnh thông thường (không phải là nhóm cây đặc biệt quý hiếm có giá trị cao), cây có bầu đất bọc kín rễ có thể sống trong điều kiện thời tiết bình thường được đóng gói vuông vức kích thước dài nhất không quá 1m
1.6 Quy định về khối lượng tính cước:
Thực hiện quy đổi khối lượng để xác định khối lượng tính cước đối với:
I. Thời hiệu khiếu nại
(thời gian khách hàng được quyền khiếu nại)
- 06 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian toàn trình đối với khiếu nại về việc
mất bưu gửi, chuyển phát bưu gửi chậm so với thời gian toàn trình đã công bố
- 01 tháng kể từ ngày phát cho người nhận đối với khiếu nại về việc bưu gửi bị
suy suyển, hư hỏng, về giá cước và các nội dung khác có liên quan trực tiếp đến
bưu gửi.
- Đối tượng được quyến khiếu nại :
1. Người sử dụng dịch vụ
a. Tổ chức, cá nhân có tên trong phần địa chỉ người gửi, người nhận ghi trên
bưu gửi, phiếu gửi.
b. Tổ chức, cá nhân ký hợp đồng sử dụng dịch vụ với Bưu điện Việt Nam.
2. Người đại diện hợp pháp của người sử dụng dịch vụ, bao gồm:
a. Người đại diện theo pháp luật:
a.1. Cha, mẹ đối với con chưa thành niên.
a.2. Người giám hộ đối với người được giám hộ.
a.3. Người được pháp luật chỉ định đại diện cho người bị hạn chế năng lực hành
vi dân sự.
a.4. Người đứng đầu tổ chức có quyền đại diện cho tổ chức theo quy định của
pháp luật.
a.5. Những người khác theo quy định của pháp luật.
b. Người đại diện theo uỷ quyền:
Tổ chức, cá nhân, người đại diện theo pháp luật có thể uỷ quyền cho người khác
thực hiện việc khiếu nại. Việc uỷ quyền thực hiện theo quy định của pháp luật.
3. Tổ chức bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng được người sử dụng dịch vụ uỷ
quyền.
II. Thời hạn giải quyết khiếu nại (thời gian Bưu điện Việt Nam xử lý, phản
hồi kết quả)
- tối đa 02 tháng kể từ ngày khiếu nại được tiếp nhận.
III. Quy định về mức bồi thường:
1. Mức bồi thường với trường hợp mất hàng/hư hại hoàn toàn
1.1. Đối với bưu gửi cung cấp được chứng từ chứng minh giá trị bưu gửi (hóa đơn
nhập hàng, hóa đơn mua hàng hợp lệ và khớp với thông tin sản phẩm kê khai trên
hệ thống của Bưu điện):
- Bưu gửi có sử dụng dịch vụ khai giá, được khai giá trên hệ thống khi tạo đơn:
Bồi thường 100% giá trị khai giá. Giá trị bồi thường tối đa 100 triệu đồng/bưu
gửi.
- Bưu gửi có thu hộ: Bồi thường 100% số tiền thu hộ. Giá trị bồi thường tối đa
50 triệu đồng/Bưu gửi.
1.2. Đối với bưu gửi không chứng minh được giá trị bưu gửi, bưu gửi không thực
hiện thu hộ:
- Bồi thường tối đa 04 lần cước chuyển phát bưu gửi.
2. Trường hợp bưu gửi bị mất/hư hại một phần, người nhận từ chối hàng:
Mức bồi thường tối đa cho mỗi bưu gửi như sau:
- Số tiền bồi thường = tỷ lệ % khối lượng bưu gửi bị mất/hư hại một phần (x)
mức bồi thường tối đa trong trường hợp bưu gửi bị mất/hư hại hoàn toàn;
- Mức bồi thường tối đa áp dụng theo:
+ Mục 1.1 ở trên với điều kiện khách hàng phải cung cấp được chứng từ chứng
minh giá trị bưu gửi.
+ Theo mục 1.2 ở trên nếu khách hàng không chứng minh được giá trị bưu gửi
- Tỷ lệ % khối lượng bưu gửi bị mất/hư hại một phần được xác định căn cứ vào
Biên bản lập có xác nhận của người gửi hoặc người nhận.